I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ THUÊ, MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Đối tượng đăng ký mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 76 Luật Nhà ở:

1. Khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở: Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Khoản 2, Điều 76 Luật Nhà ở: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;

3. Khoản 3 Điều 76 Luật Nhà ở: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

4. Khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

5. Khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở: Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

6. Khoản 6 Điều 76 Luật Nhà ở: Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

7. Khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

8. Khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

9. Khoản 9 Điều 76 Luật Nhà ở: Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

10. Khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

11. Khoản 11 Điều 76 Luật Nhà ở: Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập (Chỉ áp dụng hình thức thuê nhà ở xã hội).

Xem thêm

II. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ THUÊ, MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

* Căn cứ Nghị Quyết 201/2025/QH15: Thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương được sắp xếp lại thì căn cứ vào phạm vi đơn vị hành chính của thành phố nơi có dự án trước thời điểm sắp xếp lại để xác định điều kiện về nhà ở đối với đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở (Nghị Quyết có hiệu lực 05 năm kể từ ngày 01/6/2025).

Trường hợp dự án nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất) thì xác định điều kiện về nhà ở đối với đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (trước hợp nhất).
Trường hợp dự án nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất) thì xác định điều kiện về nhà ở đối với đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (trước hợp nhất).
* Căn cứ Nghị Quyết số 66.15/2026/NQ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ: Về việc ban hành một số cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội (Nghị Quyết có hiệu lực từ ngày 13/02/2026 và được thực hiện đến hết ngày 28/02/2027).

Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất, nhà ở vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội không phải bốc thăm và không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập theo quy định.

1. Điều kiện về nhà ở

Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 76 Luật Nhà ở phải đáp ứng đủ các điều kiện: (1) chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại thành phố Đà Nẵng, (2) chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, (3) chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại thành phố Đà Nẵng hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại thành phố Đà Nẵng nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m² sàn/người; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở thì phải không đang ở nhà ở công vụ.

Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố Đà Nẵng nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

Trường hợp người đứng đơn có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội khi đảm bảo các điều kiện sau:

Đối với các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo của thành phố Đà Nẵng: Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách địa điểm làm việc từ 20 km trở lên và cách dự án nhà ở xã hội đăng ký mua, thuê mua từ 10 km trở lên.

Đối với các khu vực còn lại: Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách địa điểm làm việc từ 30 km trở lên và cách dự án nhà ở xã hội đăng ký mua, thuê mua từ 15 km trở lên.

Khoảng cách được xác định bằng chiều dài lộ trình đường giao thông đường bộ ngắn nhất giữa hai địa điểm.

Xem thêm

2. Điều kiện về thu nhập

a) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 9 và khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở không áp dụng điều kiện về thu nhập.

b) Đối tượng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ (quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP). Giấy xác nhận hộ nghèo, cận nghèo được UBND cấp xã, phường cấp theo quy định (thay thế cho mẫu giấy xác nhận điều kiện về thu nhập).

c) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau (quy định tại Khoản 2 điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP):

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/Căn cước công dân; Nơi thường trú/Nơi tạm trú/Nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua nhà ở xã hội.

d) Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: (khoản 3 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và Khoản 5 điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP):

Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:

Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;

Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này.

* Thời gian xác nhận thu nhập trong 01 năm liền kề tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Xem thêm

III. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

01 bộ Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội gồm các thành phần cơ bản như sau:

Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội.
Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ. (Xác nhận cả 2 vợ chồng nếu đã kết hôn).
Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở. (Xác nhận cả 2 vợ chồng nếu đã kết hôn).
Các giấy tờ kèm theo khác:
Bản sao chứng thực giấy tờ người có công/thân nhân liệt sỹ.
Bản sao chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo.
Căn cước công dân.
Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.
Lưu ý:
– Đối tượng khoản 5, 6, 8 sử dụng Mẫu số 01a (Thông tư 32/2025/TT-BXD).
– Đối tượng khoản 5 không có HĐLĐ sử dụng Mẫu số 05 (Thông tư 08/2026/TT-BXD).

IV. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ THÀNH PHẦN, BIỂU MẪU HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025, Thông tư số 05/2024/TT-BXD, Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025, Thông tư số 08/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số 56/2024/TT-BCA và Thông tư số 94/2024/TT-BQP

1. Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội:

Mẫu số 01 – Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025.

2. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở:

Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Đối tượng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở:

Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo được UBND cấp xã, phường cấp theo quy đinh;

c) Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở:

Thực hiện theo Mẫu tại Thông tư số 94/2024/TT-BQP của Bộ Quốc phòng hoặc Mẫu NOCA – Thông tư số 56/2024/TT-BCA của Bộ Công an.

d) Các đối tượng quy định tại khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở.

  • Thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-Thông tư số 08/2026/TT-BXD. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở)
  • Cơ quan đơn vị thực hiện xác nhận
    Lưu ý: Trường hợp Nhà nước thu hồi đất, nhà ở vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội không phải bốc thăm và không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập theo quy định.
    • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường hợp: đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở.

    • Cơ quan quản lý nhà ở công vụ của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.

    • Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở (áp dụng đối với trường hợp thuê nhà ở xã hội)

e) Các đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở (trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả đã được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận điều kiện về thu nhập đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội)

  • Thực hiện kê khai theo Mẫu số 01a-Thông tư số 32/2025/TT-BXD Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)

  • Cơ quan, đơn vị thực hiện xác nhận
    • Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận Mẫu số 01a Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

    • Trường hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì gửi đến (i) Cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc (ii) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.

f) Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

  • Thực hiện kê khai theo Mẫu số 05-Thông tư số 08/2026/TT-BXD Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)

  • Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện xác nhận Mẫu số 05 -Thông tư số 08/2026/TT-BXD Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội

Xem thêm

3. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:

a) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố Đà Nẵng tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội.

Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 – Thông tư số 08/2026/TT-BXD (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)

Văn phòng đăng ký đất đai thành phố thực hiện xác nhận Mẫu số 02 – Thông tư số 08/2026/TT-BXD.

b) Trường hợp người đứng đơn có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Mẫu số 03 – Thông tư số 05/2024/TT-BXD (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người).

UBND xã, phường nơi có nhà ở thực hiện xác nhận Mẫu số 03 – Thông tư số 05/2024/TT-BXD.

c) Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc.

Bước 1: Người đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội nộp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai của vợ và chồng (Mẫu số 14 – Phụ lục II – Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ) tại Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng để cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai của vợ và chồng tại thành phố Đà Nẵng.

Bước 2: Người đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội nộp Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai của Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng và Đơn kê khai thực trạng nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc (đính kèm Biểu mẫu). Đơn kê khai thực trạng về nhà ở phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp người kê khai đang làm việc

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì phải thực hiện kê khai mẫu chứng minh điều kiện về nhà ở đối với vợ và chồng.

Xem thêm

4. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập:

a) Đối tượng quy định tại các khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở: không chứng minh về điều kiện thu nhập

b) Đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở: Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.

c) Các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở đã thực hiện xác nhận theo Mẫu số 01a -Thông tư số 32/2025/TT-BXD bao gồm xác nhận đối tượng và thu nhập.

đ) Đối tượng quy định tại khoản 5 (Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị ) Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả đã thực hiện kê khai theo Mẫu số 05-Thông tư số 08/2026/TT-BXD Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (bao gồm xác nhận về đối tượng và thu nhập).

e) Đối tượng quy định tại các khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở.

Thực hiện kê khai theo Mẫu số 04 – Thông tư số 32/2025/TT-BXD Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện xác nhận Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì phải thực hiện kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập đố với cả vợ và chồng.

Xem thêm

V. THÀNH PHẦN, BIỂU MẪU HỒ SƠ

1. Bộ hồ sơ cho đối tượng 5-6-8.Người lao động, công chức, viên chức, người thu nhập thấp có HĐLĐ

Tải bộ hồ sơ

2. Bộ hồ sơ cho đối tượng 7 Bộ Đội

Tải bộ hồ sơ

3. Bộ hồ sơ cho đối tượng 7 Công An

Tải bộ hồ sơ

4. Bộ hồ sơ cho đối tượng Người Thu nhập thấp ko có HĐLĐ

Tải bộ hồ sơ

5. Bộ hồ sơ cho đối tượng 1- 2-3-4 hộ nghèo, người có công với cách mạng

Tải bộ hồ sơ

6. Bộ hồ sơ cho đối tượng 9 trả lại nhà công vụ, đối tượng bị giải toả

Tải bộ hồ sơ

VI. Nộp hồ sơ